Tiết lộ thêm loạt thông số kỹ thuật “hàng khủng” từ con CPU Ryzen 4000 ‘Vermeer’ thế hệ mới của AMD

Mới đây thông tin chi tiết về dòng CPU Ryzen 4000 CPU thế hệ mới của AMD dựa trên kiến trúc Zen 3 đã được tiết lộ. Tài liệu được chia sẻ đã liệt kê một số thông tin đã biết trước đây kèm theo một số tin tức thú vị mới.

Cho các anh em chưa biết qua thì dòng CPU AMD Vermeer Desktop còn có tên gọi là dòng CPU 19h Model 21h B0. Dòng CPU Ryzen 4000 AM4 này dựa trên kiến trúc lõi Zen 3 có code name Vermeer, được thiết kế riêng dành cho các hệ thống máy tính để bàn công suất cao, và được trang bị hai CCD’s (Core/Cache Complex Dies) + một IOD (I/O Die) duy nhất.

Khác với thiết kế của các dòng trước đây, lúc đó mỗi CCD có chứa hai CCX’s (Core Complexes). Còn cấu trúc CDC của Zen 3 lần này sẽ có một CCX duy nhất gồm 8 nhân chạy ở chế độ 1 luồng (1T) hoặc 2 luồng (2T) cho tối đa 16 luồng trên CCX. Và vì chip có chứa tối đa 2 CCX nên số nhân và số luồng đạt tối đa là 16 nhân & 32 luồng, tương tự như CPU AM4 máy tính để bàn hiện đại nhất hiện nay của AMD là Ryzen 9 3950X

Mỗi nhân Zen 3 sẽ có 512 KB bộ nhớ đệm L2 với tổng số là 4 MB bộ nhớ đệm L2 trên mỗi CCD, tương đương với 8MB bộ nhớ đệm L2 trên CPU có CCD kép. Và cùng với bộ nhớ đệm L2 này, mỗi CCD cũng bao gồm 32 MB bộ nhớ đệm L3 dùng chung. Với các CPU Zen 2 thì bộ nhớ L3 được phân chia cho hai CCX, trong đó mỗi CCX sẽ có 16 MB bộ nhớ đệm riêng (tối đa). Ở Zen 3 kích thước của mỗi bộ nhớ đệm vẫn giữ nguyên trên CCD nhưng tất cả các nhân có thể chia sẻ một lượng lớn hơn bộ nhớ đệm L3.

  • Core Complex Die (CCD): bao gồm một CCX
  • Và một CCX duy nhất này bao gồm:
    • Số nhân lên tới 8 nhân, trong đó mỗi nhân có thể chạy ở chế độ 1T hoặc 2T với tổng số lên đến 16 luồng cho mỗi complex.
    • Mỗi nhân có 512KB bộ nhớ đệm L2, và tổng số là 4MB L2 trên mỗi CCD.
    • Bộ nhớ đệm chia sẻ L3 lên tới 32MB và được chia sẻ cho tất cả các nhân trong khu complex.

amd-ryzen-4000-desktop-am4-cpus_zen-3-cores_2

amd-ryzen-4000-desktop-am4-cpus_zen-3-cores

Cũng theo loạt thông tin này, AMD còn hé lộ CPU máy tính để bàn Zen 3 Ryzen 4000 ‘Vermeer” này sẽ sở hữu cấu trúc dữ liệu có thể mở rộng đã được cải tiến thêm một chút, có thể hỗ trợ tối đa 512 GB cho mỗi channel DRAM hoặc tối đa 1 TB ECC DRAM.

Đối với giao diện bộ nhớ, CPU Ryzen 4000 Desktop sẽ giữ nguyên tốc độ DDR4-3200. Trên CPU sẽ có hai bộ điều khiển bộ nhớ hợp nhất, mỗi bộ hỗ trợ 1 channel DRAM với 2 DIMM/channel

Dưới đây là bộ tính năng I/O and PCH của IOD

Dải thông tin có thể mở rộng, cung cấp đường dẫn dữ liệu kết nối phức hợp máy tính, giao diện I/O và giao diện bộ nhớ lại với nhau, giúp:

  • Xử lý yêu cầu, phản hồi và lưu trữ dữ liệu
  • Xử lý traffic thăm dò nhằm tạo điều kiện cho các kết hợp ngẫu nhiên, lên tới 512GB/ kênh DRAM.
  • Xử lý nhanh APIC.
  • Dải kiểm soát có thể mở rộng, giúp cung cấp đường dẫn dữ liệu và đường dẫn truy cập cấu hình cho tất cả các blocks.
  • Xử lý yêu cầu cấu hình, phản hồi và lưu trữ dữ liệu.
  • GMI2: tối đa hai cổng Data Fabric đặc biệt, chuyên dùng để kết nối với CCD.

Thông tin về giao diện bộ nhớ

  • 2 Bộ điều khiển hợp nhất Unified Memory Controllers (UMC), mỗi bộ hỗ trợ một DRAM channel
  • 2 DDR4 PHYs. Mỗi PHY hỗ trợ:
  • Dữ liệu 64-bit cùng với ECC
  • 1 kênh DRAM trên mỗi PHY
  • 2 DIMMs cho mỗi kênh
  • Tốc độ truyền DDR4 từ 1333MT/s đến 3200MT/s
  • Hỗ trợ UDIMM

PSP and SMU

  • Bộ vi điều khiển MP0 (PSP) và MP1 (SMU)
  • Dùng công nghệ xử lý bảo mật từ AMD là Platform Security Processor (PSP).
  • Có chức năng giám sát nhiệt Thermal monitor
  • Cầu chì
  • Điều khiển xung nhịp

NBIO

  • Thiết bị PCI  dùng ID nhà cung cấp là 1022h cho tất cả thiết bị
  • 2 SYSHUB
  • 1 IOHUB với 2x IOMMU
  • Hai bộ điều khiển 8×16 PCIe hỗ trợ Gen1/Gen2/Gen3/Gen4. Lưu ý SATA Express được hỗ trợ bằng cách kết hợp 2 cổng PCIe® và 2 cổng SATA trên cùng một làn.
  • Có tổng cộng 24 làn combo PHY, UPI muxing.

Bộ điều khiển kết hợp Hub (FCH hoặc southbridge (SB))

  • ACPI
  • CLKGEN/CGPLL cho thế hệ hrefclk
  • GPIOs (có số lượng thay đổi tùy vào muxing)
  • LPC
  • Real-Time Clock (RTC)
  • SMBus
  • SPI/eSPI
  • Azalia
  • Âm thah chất lượng cao
  • Lên tới 2 làn SATA Gen1/Gen2/Gen3, đồng thời cũng cung cấp hỗ trợ SATA cho các cổng SATAe. Và được chia sẻ với PCIe
  • SGPIO
  • USB3.1 Gen2
  • 4 cổng, hỗ trợ luôn tốc độ USB cũ.

Ngoài các thông số trên thì từ một số nguồn tin đáng tin cậy khác, có thể biết được thêm một số tính năng mới của CPU Ryzen 4000 Desktop như việc sample kỹ thuật có thể chạy tới tốc độ 4.9 GHz, một con số đáng kinh ngạc với cấu hình hiện tại.

AMD dự kiến sẽ công bố dòng CPU AM4 thế hệ tiếp theo dựa trên kiến trúc nhân Zen 3 của mình vào ngày 08 tháng 10 năm 2020.

Cùng điểm lại những gì chúng ta biết về dòng CPU máy để bàn AMD’s Zen 3 Based Ryzen 4000 ‘Vermeer’

Kiến trúc Zen 3 được coi là kiến trúc CPU tuyệt vời nhất từ trước đến nay của AMD. Con chip này đã được cải tiến hoàn toàn và tập trung vào 3 điểm nổi trội chính:

  • IPC tăng đáng kể so với các zen trước đó
  • Xung nhịp cao hơn nhiều
  • Và cho hiệu quả vận hành cao hơn

AMD Ryzen 4000 Zen 3 Based Desktop CPUs are expected to feature major IPC uplift.

Đó là theo thông tin xác nhận từ hãng. Một số tin đồn bên lề còn chỉ đích danh là IPC tăng 17% và hiệu năng floating-point của Zen 3 thậm chí tăng tới hơn 50% và có cả bộ nhớ được thiết kế lại cũng tăng đáng kể. Thông tin về bộ nhớ đã được xác nhận trong phần trình bày EPYC, cụ thể là Zen 3 sẽ có thiết kế bộ nhớ đệm thống nhất giúp tăng gấp đôi bộ nhớ đệm mà mỗi nhân Zen 3 có thể truy cập được so với Zen 2.

Dòng CPU này cũng được cho là có thể đạt xung nhịp trong khoảng 200-300 MHz, gúp đưa bộ vi xử lý Zen 3 của Ryzen tiến gần hơn với các dòng Intel core i10. Tất cả những thay đổi vừa kể trên Zen 3 sẽ giúp CPU này có hiệu suất nhanh hơn nhiều so với dòng Ryzen 3000 hiện tại.

AMD Zen 3 CPU Roadmap

Một điều quan trọng cần phải lưu ý là: trên dòng CPU Vermeer Zen 3 này anh em sẽ thấy xuất hiện lại kiến trúc chiplet hỗ trợ bởi socket AM4. Socket này sẽ tồn tại đến năm 2020. Nên khả năng cao là Ryzen 4000 sẽ là dòng CPU cuối cùng dùng socket loại này. AMD cũng đã công bố tin các dòng sản phẩm tiếp theo trong tương lai sẽ dùng socket AM5 hiện đại hơn. Chipset X670 của AMD cũng được dự đoán là sẽ ra mắt trong cuối năm nay, có hỗ trợ PCIe Gen 4.0 nâng cao và tăng I/O với nhiều cổng M.2, SATA, và USB 3.2 hơn. Điều này sẽ rất tiện lợi cho người dùng.

Song song với các tin tức này, AMD cũng đã chính thức xác nhận CPU máy tính để bàn 4000 Zen 3 này sẽ chỉ dùng chipset 400 & 500-series còn 300 series sẽ bị loại bỏ.

AMD Ryzen 4000 Desktop CPUs will feature support on the AM4 socket.

AMD đã bỏ quá xa Intel với dòng CPU Ryzen 3000 Zen 2. Và sắp tới đây nếu mọi thứ đi đúng lộ trình, với Vermeer 4000 Zen 3, khoảng cách giữa hai đối thủ trong cuộc đua sẽ còn xa tắp hơn.

Lộ trình các dòng CPU của AMD (từ 2018 đến 2020)

Dòng Ryzen Ryzen 1000 Series Ryzen 2000 Series Ryzen 3000 Series Ryzen 4000 Series Ryzen 5000 Series Ryzen 6000 Series
Kiến trúc Zen (1) Zen (1) / Zen+ Zen (2) / Zen+ Zen (3) / Zen 2 Zen (3)+ / Zen 3? Zen (4) / Zen 3?
Nút xử lý 14nm 14nm / 12nm 7nm 7nm+ / 7nm 7nm+ / 7nm 5nm / 7nm+
Server EPYC ‘Naples’ EPYC ‘Naples’ EPYC ‘Rome’ EPYC ‘Milan’ EPYC ‘Milan’ EPYC ‘Genoa’
Số nhân tối đa trên luồng 32/64 32/64 64/128 64/128 TBD TBD
Máy để bàn cao cấp Ryzen Threadripper 1000 Series (White Haven) Ryzen Threadripper 2000 Series (Coflax) Ryzen Threadripper 3000 Series (Castle Peak) Ryzen Threadripper 4000 Series (Genesis Peak) Ryzen Threadripper 5000 Series Ryzen Threadripper 6000 Series
Số Nhân HEDT/ luồng 16/32 32/64 64/128 64/128? TBD TBD
Máy để bàn bình thường Ryzen 1000 Series (Summit Ridge) Ryzen 2000 Series (Pinnacle Ridge) Ryzen 3000 Series (Matisse) Ryzen 4000 Series (Vermeer) Ryzen 5000 Series (Warhol) Ryzen 6000 Series (Raphael)
Số nhân Mainstream tối đa / luồng 8/16 8/16 16/32 16/32 TBD TBD
APU ngân sách N/A Ryzen 2000 Series (Raven Ridge) Ryzen 3000 Series (Picasso Zen+) Ryzen 4000 Series (Renoir Zen 2) Ryzen 5000 Series (Cezanne Zen 3) Ryzen 5000 Series (Rembrandt Zen 3)
Năm phát hành 2017 2018 2019 2020/2021 2020/2021 2022